moi ngay mot bai hoc

Động từ phản thân (Reflexiv-Verben)

Động từ phản thân (Reflexiv-Verben)

  1. Đại từ phản thân(Reflexivpronomen)

Bình thường ra quan hệ trong một câu nói là „Ai làm gì với ai đó“. Nhưng đôi khi người ta lại tự làm gì đó cho bản thân người ta, tức là chủ ngữ đồng thời cũng là thành phần bổ sung vị ngữ trong câu. Trường hợp này người ta phải sử dụng một loại đại từ gọi là đại từ phản thân (Reflexivpronomen) để thay thế cho thành phần bổ sung. Chữ „reflexiv“ có nghĩa phản chiếu, động từ là „reflektieren“, danh từ là „Reflexion“. Reflexivpronomen là sự tương phản của Subjekt (chủ ngữ).

Ich kämme mich.

Du erinnerst dich.

Reflexivpronomen đa số nằm trong cách bốn, nhưng chúng cũng có thể nằm trong cách ba.

Ich gönne mir eine Tafel Schokolade.

Du hilfst dir selbst.

Franz baut sich ein Modellflugzeug.

Die Reflexivpronomen

PersonalpronomenReflexivpronomen 
 AkkusativDativVí dụ
ichmichmirIch rasiere mich.

Ich kaufe mir ein Hemd.

dudichdirDu wäschst dich.

Du hilfst dir selbst.

er / sie /  es sichsichsichEr kauft sich einen Tafel Schokolade.

Es tut sich schwer mit dem Essen.

wirunsunsWir lieben uns.

Wir schenken uns einen Kinoabend.

ihreucheuchIhr schadet euch selbst.

Freut euch des Friedens!

Sie / sie sichsichsichSie bereuen sich.

Nhận xét:

Reflexivpronomen đa số trùng hợp với Personalpronomen. Chỉ có ngôi thứ III, cả số ít số nhiều và ngôi lịch sự là bị đổi thành „sich“.

- Những động từ đòi hỏi đại từ phản thân được gọi là động từ phản thân.

  1. Sử dụng động từ phản thân

Sử dụng động từ phản thân tương đối khó đối với người mới học tiếng Đức. Nhưng đó chỉ là ban đầu, sau này quen đi khi nói hầu như không cần phải để ý đến chúng nữa. Trước hết chúng ta xem xét một ví dụ.

Ich wasche mich.                                 // Tôi lau (rửa) người tôi.

Ich wasche mein Auto.                         // Tôi rửa xe Ô tô.

Cả hai câu này đều sử dụng một động từ chính là „waschen = lau, rửa“. Động từ này đòi hỏi một Nominativ-Ergänzung (ich) và một Akkusativ-Ergänzung. Ở câu thứ nhất vì chủ ngữ tự lau người nên người ta phải sử dụng đại từ phản thân trong cách bốn (mich). Đại từ này chiếm vị trí của Akkusativ-Ergänzung. Trong câu thứ hai dĩ nhiên „mein Auto“ phải đứng trong cách bốn.

Chú ý:

Ở câu thứ nhất động từ „waschen“ đòi hỏi cách bốn, vì thế đại từ phản thân là „mich“. Nhưng nếu có thêm một thành phần bổ sung cách bốn nữa thì đại từ này phải chuyển sang cách ba „mir“.

Ich wasche mir mein Gesicht.

- Qua hai ví dụ trên chúng ta thấy động từ „waschen“ có thể được sử dụng bình thường như ở câu thứ hai hoặc được sử dụng là động từ phản thân như ở câu thứ nhất. Rất nhiều động từ tiếng Đức có thể sử dụng cả hai phía như thế này.

Ví dụ: Cạo râu, đánh, tặng, mua, lau rửa, tắm… đều có thể sử dụng về cả hai phía.

Nhưng những động từ như: viết, đi, chạy, nói… không sử dụng như vậy được.

Tiếng Đức cũng như thế, chỉ khác ở chỗ ngoài những động từ lưỡng dụng như trên họ có những động từ chỉ dùng phản thân được thôi. Chúng được gọi là „echte reflexive Verben“. Còn những động từ dùng cho cả hai phía gọi là „unechte reflexive Verben“.

2.1  Động từ phản thân thực thụ (echte reflexive Verben)

Là những động từ luôn phải đi cùng Reflexivpronomen, không thể dùng danh từ hoặc đại từ khác thay thế chúng được. Đa số đòi hỏi cách bốn, chỉ một số ít đòi hỏi cách ba.

  1. Động từ phản thân thực thụ trong cách ba:

echte reflexive Verben im Dativ

- sich etwas denken

- sich Mühe geben + Infinitivsatz

- sich ... lassen

- sich Sorgen machen

- sich etwas merken

- sich vorstellen + Infinitivsatz

Ví dụ:

Ich denke mir etwas aus.

Wir werden uns dafür Mühe geben.

Er lässt sich viele Zeit.

Sie macht sich Sorgen um dich.

Merk dir das?

Ich stelle mir vor, eine 1 in Mathematik geschrieben zu haben.

  1. Động từ phản thân thực thụ trong cách bốn:

echte reflexive Verben im Akkusativ           

- sich auf den Weg machen

- sich aufregen über + Akk

- sich auskennen

- sich ausruhen

- sich bedanken für + Akk

- sich beeilen + Finalsatz

- sich beschweren über + AKK

- sich bewerben um + Akk

- sich bücken

- sich entschließen + Infinitivsatz

- sich entschuldigen für + Akk

- sich erholen                                               

- sich erkälten                                              

- sich erkundigen nach + Akk                      

- sich freuen auf / über + Akk                      

- sich fürchten vor + Dat                             

- sich interessieren für +Akk                        

- sich irren

- sich konzentrieren auf + Akk

- sich kümmern um + Akk

- sich schämen für + Akk

- sich sehnen nach + Dat

- sich umsehen in + Dat

- sich verbeugen vor + Dat

- sich verirren

- sich weigern + Infinitiv

- sich wundern über + Akk

Một vài ví dụ:

Er kennt sich gut aus.

Wir interessieren uns für Musik.

Ich entschuldige mich für meinen Fehler.

Ich bedanke mich für Ihre Hilfe.

Cần nhớ:

Một số động từ phản thân thường có một giới từ đi kèm theo (Präpositional-Ergänzung). Khi học những động từ này nên học luôn cả những giới từ cùng sự đòi hỏi cách của giới từ đó (Rektion).

2.2  Động từ phản thân nửa vời

Đây là những động từ có thể dùng cho cả hai phía đã nói ở trên.

- sich abtrocknen                      - sich erinnern an + Akk           - sich treffen

- sich anstrengen                      - sich gegenseitig ärgern          - sich umdrehen

- sich anziehen                         - sich fragen; ob...                    - sich umziehen

- sich ändern                            - sich fürchten                          - sich verletzen

- sich ärgern über + Akk          - sich gewöhnen an + AKK       - sich verteidigen

- sich aufregen                         - sich kämmen                           - sich vorbereiten

- sich bewegen                         - sich nennen                             - sich duschen

- sich entschuldigen                 - sich rasieren                            - sich waschen

- sich schminken                      - sich wiegen                              - sich setzen

Chú ý:        Sie hat sich auf ihren Freund verlassen.

Cô ta tin cậy gửi gắm vào người bạn trai.

Aber:          Sie hat ihren Freund verlassen.

                   Cô ta đã bỏ người bạn trai.

2.3  Reziproke Verben

Chữ „reziprok“ có thể tạm dịch là: cùng nhau, lẫn nhau

Ví dụ khi ta nói: Chúng tôi nhìn nhau. Chúng tôi yêu nhau.

Đây không phải là sự tương phản của chính bản thân như „reflexive Verben“ mà đây là những động từ diễn tả sự tương quan của ít nhất là hai cá thể khác nhau. Cũng vì thế mà những động từ kiểu này chỉ được dùng cho số nhiều.

- sich miteinander anfreunden

- sich einander begrüßen

- sich einigen

- sich kennen

- sich lieben

- sich sehen

- sich streiten

- sich miteinander verbrüdern

- sich verfeinden

- sich verkrachen

- sich miteinander vertragen

Trung tâm Tiếng Đức Đông Dương
  • 4 Nguyễn Thông, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
  • Tel: (08) 3932 0225
  • Email: info@tils.edu.vn

  • Hotline

  • 0984 064 949 - 0974 292 255

Liên hệ