Trung Tâm Tiếng Đức - Ngoại Ngữ Đông Dương

Chúng ta có 8 giới từ cơ bản luôn đi với dativ là: ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu. Cùng tìm hiểu về Dativ và đặc trưng của từng giới từ đi với nó nhé!

Dativ là gì?

Dativ (viết tắt là D) là túc từ gián tiếp trong câu. Nó làm rõ nghĩa cho hành động của chủ từ, nghĩa là, nó bổ nghĩa gián tiếp cho động từ chính của câu. Nó được dùng để trả lời cho câu hỏi “Wem?” (ai?, hướng đến ai?, thuộc về ai?).

Cách dùng mạo từ ở Dativ

Giống cái (die, eine) sẽ trở thành:

Der            Eva schenkt der Lehrerin eine Karte.(Eva tặng một tấm thiệp cho cô giáo)

Einer          Sie gibt einer Freundin die Schuhe. (Cô ta đưa đôi giày cho một bạn gái)

Giống Đức (der, ein) sẽ trở thành:

Dem          Ich danke dem Vater für das Geschenk. (Tôi cám ơn bố về món quà đó)

Einem        Er ist einem Kollegen bei mir begegnet. (Anh ta gặp 1 đồng nghiệp ở chỗ tôi)

Giống trung (das, ein) sẽ trở thành:

Dem          Sie kaufen dem Mädchen die Schokolade. (Họ mua sôcôla cho cô gái đó)

Einem        Ich gebe einem Kind ein Eis. (Tôi đưa cho đứa trẻ một cây kem) Plural (số nhiều)

Danh từ số nhiều:

Den           Ich schenke den Kindern das Buch. (Tôi tặng quyển sách này cho các con)

–                Der Zirkusclown gefaellt Kindern sehr (Chú hề làm cho trẻ con rất yêu thích).

8-gioi-tu-chi-di-voi-dativ

Bei + Dativ

Giới từ Bei miêu tả vị trí tương quan giữa 1 người/vật với 1 người/vật khác, trả lời cho câu hỏi Wo.

  • Ich bin bei dir.
  • Tôi đang ở cạnh em.

Nach + Dativ

Giới từ Nach trả lời cho câu hỏi Wohin, nhưng chỉ sử dụng với tên lục địa, đất nước, thành phố và vùng.

  • Ich fliege nach Deutschland.
  • Tôi bay đến Đức.

Zu + Dativ

Giới từ Zu cũng trả lời cho câu hỏi Wohin, dùng với những địa điểm bạn đến (không phải địa danh, thành phố, đất nước như Nach)

  • Wir gehen zur Bank/zum Arzt/zu dir.
  • Chúng tôi đến ngân hàng/ bác sĩ/ chổ của bạn.

Aus + Dativ

Aus trả lời cho câu hỏi Woher, diễn tả mình vừa từ nơi nào về hoặc đến từ lục địa, đất nước, thành phố và vùng nào.

  • Ich komme aus Vietnam.
  • Tôi đến từ Việt Nam

Von + Dativ

Von trả lời cho câu hỏi Woher, diễn tả mình vừa từ nơi nào đó về với những danh từ không phải tên đất nước, thành phố; Von còn mang ý nghĩa chỉ sự sở hữu.

  • Er kommt von der Schule.
  • Anh ấy về từ trường học.
  • Der Bruder von meiner Freundin ist schon verheiratet.
  • Anh trai của bạn gái tôi đã kết hôn.

Ab + Dativ

Giời từ Ab diễn tả thời gian bắt đầu từ 1 mốc cụ thể.

  • Ab dem ersten Tag lernen wir Deutsch.
  • Chúng tôi học tiếng Đức từ ngày đầu tiên.

Seit + Dativ

Seit (kể từ) diễn tả khoảng thời gian đã diễn ra và hành động/hoạt động đó vẫn tiếp tục đến tận bây giờ.

  • Ich lerne seit zwei Jahren Deutsch.
  • Tôi học tiếng Đức 2 năm rồi.

Mit + Dativ

Mit là giới từ diễn tả cách thức.

  • Ich gehe mit dem Bus zur Schule.
  • Tôi đến trường bằng xe Buýt.