moi ngay mot bai hoc

Những động từ đặc biệt trong tiếng Đức

Những động từ đặc biệt trong tiếng Đức

Những động từ đặc biệt trong tiếng Đức

  1. Những động từ có thể tách hoặc không thể tách phần đầu
  2. Động từ có thể tách phần đầu (Trennbare Präfixe)

Đây là những động từ khi chia luôn phải tách phần đầu, chúng chiếm tỷ lệ đa số trong những động từ có phần đầu (Verben mit Präfixen). Đó là những động từ có phần đầu như sau:

ab-, an-, auf-, aus-, auseinander-, bei-, ein-, empor-, entgegen-, entlang-, entzwei-, fern-, fest-, fort-, für-, gegen-, gegenüber-, heim-, hinterher-, hoch-, los-, mit-, nach-, neben-, nieder-, vor-, weg-, weiter-, zu, zurecht-, zurück-, zusammen-, da-, hin-, her-

  1. Động từ không thể tách phần đầu (Nicht trennbare Präfixe)

Những động từ có phần đầu không thể tách thông dụng nhất*:

be-, ent-, er-, ver-, zer-

ngoài ra còn những phần đầu không thể tách sau:

hinter-, miss-, fehl-, a-, de(s)-, dis-, ge-, im-, in-, non-, re-, un-

  1. Những phần đầu sau là lưỡng dụng (sowohl trennbar als auch nicht trennbar)

durch-, über-, unter-, um-, und wider-

  1. Das Verb lassen(= để, để cho, chấm dứt)

Đây là một động từ đặc biệt rất hay được sử dụng. Mặc dù là một động từ chính (Vollverb) nhưng đôi khi người ta có thể sử dụng chúng như một Modalverb (động từ kiểu và cách). Bình thường ra trong một câu tiếng Đức chỉ có một động từ chính (Vollverb), nhưng với động từ này và một số động từ khác như „brauchen, helfen, sehen, hören…“ người ta có thể sử dụng chung với một động từ chính khác.

- Động từ chính (Vollverb = “không làm nữa”):

Ich lasse das Rauchen. (=Tôi không hút thuốc nữa.)

- Trợ động từ (modalverbähnlich = „để“):

Ich lasse mein Fahrrad reparieren. (= Tôi để người ta chữa xe đạp của tôi.)

Die Mutter lässt die Kinder bis spät in die Nacht fernsehen. (= Bà mẹ để (cho phép) đứa trẻ xem truyền hình đến nửa đêm.)

Das Auto lässt sich reparieren. (= Das Auto kann repariert werden.)

* Die Perfektbildung von lassen (Thì hoàn chỉnh của lassen)

Khi sử dụng lassen là động từ chính (khi trong câu ngoài lassen ra không có một động từ chính nào khác) thì sử dụng haben và Partizip II của động từ lassen.

Ich lasse das Rauchen.                        // Präsens, lassen als Vollverb

Ich habe das Rauchen gelassen.         // Perfekt, lassen als Vollvert

- Tương tự như một Modalverb thực sự trong thể hoàn chỉnh. Khi có thêm một động từ chính nữa ngoàilassen, người ta có thể sử dụng lassen ở thể hoàn chỉnh (Perfekt) như sau:

Er hat nicht gehen dürfen.                           // Modalverb trong thể hoàn chỉnh

Ich habe mein Fahrrad reparieren lassen.   // lassen trong thể hoàn chỉnh

Die Mutter hat die Kinder bis spät in die Nacht fernsehen lassen.

Ở câu thứ hai và thứ ba chúng ta thấy ngoài trợ động từ haben ra còn có thêm hai Vollverb ở dạng nguyên thể (zwei Infinitiv).

-Trong ngôn ngữ nói thường ngày người ta hay sử dụng Partizip II của lassen. Nhưng cách nói này không thể thực hiện được với tất cả các động từ mà chỉ có thể sử dụng đối với một số động từ nhất định mà thôi. Mặc dù rất hay nghe thấy trong cuộc sống hàng ngày nhưng theo sách vở thì sử dụng như thế là không chính xác.

Das Kind lässt die Teller fallen.                   // Präsens

Das Kind hat die Teller fallen lassen. // Perfekt - Sử dụng hai động từ nguyên thể

Das Kind hat die Teller fallen gelassen.       // Perfekt - Sử dụng Partizip II của lassen

Chúng ta có thể tóm tắt qui tắc lập thể hoàn chỉnh của „lassen“ như sau:

 

Supjekt + haben + Infinitiv (Vollverb) + Infinitiv (lassen)/Partizip II (lassen)

 

  1. Một số động từ của sự cảm nhận qua giác quan khác như„brauchen, sehen, hören…“ cũng được sử dụng tương tự như động từ lassen.

Du hast das nicht machen brauchen.

Ich habe dich kommen sehen.

Wir haben sie Klavier spielen hören.

Dưới đây là những động từ có chức năng tương tự như „lassen“hören, sehen, helfen, bleiben, sollen, lehren, lernen, fühlen, spüren

Ich habe ihn gefragt, warum er das hat bleiben lassen. 

          Sie hält nicht an, obwohl sie ihn hat kommen sehen.

* Sự khác nhau giữa những phần đầu (Präfix) be, er, ver

bearbeiten, erarbeiten, verarbeiten

bearbeiten: xử lý một cái gì đó đã có sẵn, không thay đổi toàn phần

Ich bearbeite die Fotos.

erarbeiten:   Làm ra một cái gì đó vẫn chưa có sẵn

Er hat viel Geld erarbeitet.

verarbeiten: Biến đổi từ dạng này sang dạng khác một cái gì đã có sẵn.

Wir haben 400 kg Fleisch zum Wurst verarbeitet.

 

Trung tâm Tiếng Đức Đông Dương
  • 4 Nguyễn Thông, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
  • Tel: (08) 3932 0225
  • Email: info@tils.edu.vn

  • Hotline

  • 0984 064 949 - 0974 292 255

Liên hệ