moi ngay mot bai hoc

Danh Từ (tiếp theo)

  1. SỰ HÌNH THÀNH SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ (Pluralbildung der Substantive)Sự hình thành số nhiều của danh từ trong tiếng đức không đơn giản. Khi học từ ngữ các bạn cần nhớ cả giống và số của danh từ. Tuy vậy chúng tôi cũng cố gắng sắp xếp, hệ thống lại các trường hợp biến dạng từ số ít sang số nhiều và trình bài dưới dạng bảng biểu để các bạn dễ nắm bắt được. Có thể nói, có 5 hình thức biến đổi dạng số nhiều.

    I: KIỂU 1 (Typ 1): Danh từ số ít + e

    Các âm gốc có thể biến âm hoặc không biến âm khi hình thành số nhiều theo kiểu 1 gồm có:

    1. Các danh từ giống đực (có hoặc khhông có biến âm)

    Với các âm gốc có khả năng biến âm (a,u,o)

    • Các danh từ giống đực bị biến âm khi chuyển sang số nhiều.

    Ví dụ: der Arzt (bác sĩ) ==> die Ärzte
    der Ball (quả bóng) ==> die Bälle
    der Gast (người khách) ==> die Gäste
    der Platz ==> die Plätze; der Antrag (đơn) ==> die Anträge
    der Knopf (cúc, nút áo) ==> die Knöpfe

    • Một số danh từ giống đực khhông bị biến âm khi chuyển sang số nhiều.

    Ví dụ: der Tag (ngày) ==> die Tage
    der Fisch (con cá) ==> die Fische
    der Monat (tháng) ==> die Monate
    der Brief (bức thư) ==> die Briefe
    der Freund (người bạn) ==> die Freunde

    2. Các danh từ giống trung có một âm tiết và các danh từ có vần đầu không bị tách rời.

    Ví dụ:das Boot (chiếc xuồng) ==> die Boote
    das Fest (buổi lể) ==> die Feste
    das Haar (mái tóc, tóc) ==> die Haare
    das Jahr (năm) ==> đie Jahre
    das Meer (biển) ==> die Meere
    das Schiff (con tàu) ==> die Schiffe

    3. Các danh từ giống cái một âm tiết (bị biến âm khi hình thành số nhiều)

    Ví dụ: die Hand (bàn tay) ==> die Hände
    die Nacht (ban đêm) ==> die Nächtte
    die Frucht (trái cây, quả) ==> die Früchte

    4. Các danh từ giống đực tận cùng là –ing và giống trung tận cùng là –nis (với số nhiều thêm –se)

    Ví dụ: der Lehrling (học sinh học nghề) ==> die Lehrlinge
    der Ergebnis (kết quả) ==> die Ergebnisse

    5. Các danh từ giống đực và giống trung có gốc từ nước ngoài và có âm cuối là –ar, -at, -eur, v.v...

    Ví dụ: der Funktionär (cán bộ) ==> die Funktionäre
    der Ingenieur (kỹ sư) ==> die Ingenieure
    das Zitat (đoạn trích dẫn) ==> die Zitate

    II: KIỂU 2 (Typ 2): Danh từ số ít + en hay +n*

    *Thêm –n khi các danh từ một vần có mẫu tự cuối là e (trừ -ei, -au) hoặc có đuôi –el, er.

    1. Thêm –n ở số nhiều

    Thuộc dạng này tức thêm đuôi –n khi chuyển sang số nhiều, là các loại danh từ số ít sau đây:

    a. Hầu hết các danh từ giống cái và một vài danh từ giống đực, giống trung có mẫu tự cuối cùng là –e.

    b. Tên gọi người dân của một nước ở giống đực có mâu tự cuối cùng là –e.

    Thí dụ: der Däne (người đan-Mạch) ==> die Dänen
    der Franzose (người Pháp) ==> die Franzosen
    die Lippe (môi) ==> die Lippen
    der Name (tên gọi) ==> die Namen
    das Auge (con mắt) ==> die Augen

    2. Thêm –en ở số nhiều

    a. Tất cả những danh từ giống cái, có tận cùng số ít bằng –ung.

    Ví dụ: die Wiederholung (sự lập lại) ==> die Wiederholungen
    die Wohnung (căn hộ) ==> die Wohnungen

    b. Một vài danh từ giống đực và trung có tận cùng bằng một phụ âm.

    Ví dụ: der Schmerz (cơn đau) ==> đie Schmerzen

    III. KIỂU 3: KHÔNG THAY ĐỔI

    Gồm các danh từ có hay không có biến âm và đuôi của danh từ không thay đổi ở số nhiều.

    1. Danh từ bị biến âm ở số nhiều

    Tuy không có đuôi biến dạng ở số nhiều, nhưng có hiện tượng biến âm trên nguyên âm (Umlaut). Thuộc dạng này là:

    a. Đa số các danh từ giống đực

    Ví dụ: der Vater ==> die Vätter (những ông bố)

    b. Một vài danh từ giống cái:

    Ví dụ: die Mutter ==> die Mütter (những bà mẹ)
    die Tochter ==> die Töchter (những đứa con gái)

    c. Chỉ có một danh từ giống trung là:

    Ví dụ: das Kloster ==> die Klöster (nhiều tu viện)

    2. Danh từ số ít không thay đổi (biến âm) khi thành lập số nhiều

    Thuộc dạng này là những danh từ không thay đổi khi thành lập số nhiều. đó là:

    a. Những danh từ giống đực tận cùng bằng –er, -el, -en.

    Ví dụ: der Lehrer ==> die Lehrer (những thầy giáo)
    das Kissen ==> die Kissen (những cái gối)
    das Mädche==> die Mädchen (những thiếu nữ)
    der Tunnel ==> die Tunnel (những con đường hầm)

    b. Những danh từ giống chung tận cùng bằng –chen, -lein, -el, -en, -er, -sel. Những danh từ này thường có từ 2 âm tiết trở lên.

    IV. KIỂU 4: Danh từ số ít + e

    1. Chỉ có một số ít danh từ một âm tiết, giống trung sẽ có đuôi số nhiều là –er.

    Ví dụ: das Bild ==> die Bilder (các bức tranh hình ảnh)
    das Kind ==> die Kinder (những đứa trẻ)

    2. Một số danh từ một âm tiết, giống đực và trung tận cùng bằng phụ âm, sẽ có biến âm trên nguyên âm (Umlaut) khi thêm đuôi số nhiều –er vào.

    Ví dụ: der Mann ==> die Männer
    das Glas ==> die Gläser (những chiếc ly)

    V. KIỂU 5: Danh từ số ít + s

    1. Những danh từ số ít có gốc là tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức...) sẽ có đuôi –s khi đổi sang số nhiều.

    Ví dụ: das Auto ==> die Autos (những chiếc xe hơi)
    der Clown ==> die Clowns (những anh hề)
    die Party ==> die Partys (những buổi dạ hội, dạ tiệc)

    2. Các danh từ tận cùng là các nguyên âm (trừ nguyên âm e).

    Ví dụ: Echo (tiếng vang) ==> die Echos
    Sofa (ghế dài salon) ==> die Sofas
    Vati (cha) ==> die Vatis
    Oma (bà nội, bà ngoại) ==> die Omas

    3. Các danh từ viết nhắn gọn hay viết tắc.

    Ví dụ: der Akku (bình điện ắc-qui) ==> die Akkus
    die Lok (đầu máy xe lữa) ==> die Loks
    der Pulli (áo len chui đầu) ==> die Pullis
    der Trafo (máy biến áp) ==> die Trafos

    Ngoài 5 dạng thức biến đổi số nhiều trên đây, chúng ta cần lưu ý.

    -Các danh từ số ít tận cùng bằng: -nis có đuôi số nhiều là –nisse.
    Ví dụ: das Ergebis – die Ergebnisse (kết quả)

    -Danh từ giống cái tận cùng bằng –in có đuôi số nhiều là –innen.
    Ví dụ: die Freundin – die Freundinnen (bạn gái).

    III. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT.

    Một số danh từ chỉ dùng ở số ít (không có số nhiều) và có một số danh từ chỉ dùng ở dạng số nhiều.

    1. Danh từ chỉ dùng ở số ít.

    a. Danh từ chỉ vật liệu, khi chúng dùng với nghĩa chung như Kupfer(đồng), Gold (vàng), Sand (cát), Holz (gỗ), Wolle (len bông),Zucker (đường), Milch (sữa), .v…v…

    Ví dụ: Es ist in der letzten Woche viel Schnee gefallen. (tuần rồi tuyết rơi nhiều)
    Sie nimmt zwei Stück Zucker. (Cô ấy lấy hai viên đường)

    b. Danh từ chỉ một tập thể, một chủng loại khi khái niệm đó không thể tách rời được.

    Ví dụ: Die Bevölkerung wurde zu einer Spendenaktion aufgerufen.(Nhân dân được kêu gọi một đợt quyên góp).
    Am Abend brachten wir das Gepäck zum Bahnhof. (Vào buổi tối chúng tôi đã đưa hành lý đến nhà ga.)

    c. Tên riêng của người (họ và tên), tên gọi của các con vật nuôi trong nhà, tên địa danh (sông ngòi, quốc gia, vùng), tên xí nghiệp, nhà máy.

    Ví dụ:Thomas Mann; das Rennpferd Ajax [/B](con ngựa đua Ajax); die Oder (sông Oder); Ungarn (Hung-ga-ri)

    d. Tên riêng được dùng ở số nhiều khi đề cập đến nhiều đại diện có cùng tên.

    Ví dụ: Müllers, unsere Nachbarn, sind verreist. (Müllers, những người hàng xóm của chúng tôi, đã đi du lịch.)
    Die Dynastie der Habsburger herrschte bis 1918. (Vương triều của dòng họ Habsburger thống trị đến năm 1918.)

    e. Những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, khi chúng có nghĩa chung chung và không chia nhỏ được.

    Ví dụ: Glük (hạnh phúc); Gerechtigkeit (sự công bằng);Sozialismus (chủ nghĩa xã hội); Er arbeit mit viel Fleiß. (anh ta làm việc chăm chỉ)

    f. Những danh từ được thành lập từ động từ nguyên mẫu.

    Ví dụ: Das Singen macht ihm Freunde. (Ca hát đem đến cho anh ta niềm vui.)

    2. Danh từ chỉ dùng ở số nhiều

    a. Những danh từ chỉ điạ danh như quần đảo, quốc gia.

    Ví dụ: Bermudas (Béc-mu-da); Niederlande (Hòa Lan); USA(Hợp chủng quốc Hoa Kỳ)

    b. Những danh từ chỉ một nhóm người như Eltern (cha mẹ);Geschwister (chị em, anh em trong gia đình), Vorfahren (tổ tiên), Gebrüder (anh em ruột), .v…v…

    c. Những danh từ chỉ một khoãng thời gian, những ngày nghĩ.

    Ví dụ: Ferien (kỳ nghĩ)
    Flitterwochen (tuần trăng mật)
    Weihnachten (Giáng sinh)

    d. Những danh từ chỉ bệnh tật như Masern (bệnh sởi), Pocken(bệnh đậu mùa), Röteln (bệnh phong chẩn), .v…v…

    e. Những danh từ chỉ khái niệm chung trong thương mại và kinh tế như:

    Ví dụ: Chemikalien (hoá chất), Kurzwaren (hàng tạp hoá);Lebensmittel (thực phẫm). Möbel (đồ dỗ); Naturalien (sản phẩm thiên nhiên), Spirituosen (đồ uống có chất cồn), Textilien (hàng dệt), .v..v…

    f. Những danh từ chỉ khái niệm trong kinh doanh, pháp luậtnhư:

    Ví dụ: Auslagen (tiền chi tiêu, phí tốn), Einkünfte (thu nhập),Finanzen (tài sản, tiền bạc), Immobilien (bất động sản),Kosten(chi phí), Unkosten (phí tốn, chi tiêu đột xuất), Personalien (lý lịch, hồ sơ hộ tịch), .v…v…

    Thực tế, chúng ta khó có thể nhớ hết những danh từ chỉ dùng ở số ít hoặc số nhiều. Do đó, trong các từ điển đức-Việt đều có ghi chú cách dùng của danh từ trong trường hợp cần phải lưu ý như nur Sg. (chỉ có hoặc thường dùng ở số ít) hoặc nur Pl.(chỉ có hoặc thường dùng ở số nhiều).

    D. BIẾN CÁCH CỦA DANH TỪ Ở SỐ NHIỀU (Die Deklination der Substantive im Plural)

    Danh từ số nhiều biến cách rất đơn giản. Ở cách 3, danh từ số nhiều được thêm –n. Nếu danh từ số nhiều ở cách 1, tận cùng là –n hoặc –s thì không thêm –n vào ở cách 3 nữa.

    Ví dụ: Ich schenke den Lehrern Blumen. (Tôi tặng hoa cho các thầy giáo.)
    Das Mädchen gibt den Blumen Wasser. (cô gái tưới nước cho hoa.)

Nguồn  tác giả Nguyễn Thu Hương-Nguyễn Hữu Đoàn)

Trung tâm Tiếng Đức Đông Dương
  • 4 Nguyễn Thông, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
  • Tel: (08) 3932 0225
  • Email: info@tils.edu.vn

  • Hotline

  • 0984 064 949 - 0974 292 255

Liên hệ